Ván sợi gỗ được làm từ gỗ mềm và gỗ cứng. Chất thải từ quá trình sản xuất ván, ván ép, cũng như từ các quá trình chế biến gỗ khác nhau thường được sử dụng nhiều nhất để sản xuất chúng. Gỗ vụn được nấu trong các thùng chứa thể tích lớn, sau đó nghiền và xử lý bằng nhiều chất kết dính và chất khử trùng, sau đó được tạo hình trong máy ép nóng. Tấm ép có hình chữ nhật và độ dày không đổi.

Những tấm này được sử dụng rộng rãi trong xây dựng công nghiệp và xây dựng làm vật liệu cách nhiệt, cách âm cho tường, trần và mái nhà. Những tấm này cũng có thể được sử dụng để ốp tường, làm đồ nội thất, cửa ra vào, v.v.

Các loại và ứng dụng của tấm

Tấm được chia thành các loại cách nhiệt, dùng để cách âm, cách nhiệt cho tường và trần nhà; tấm ốp cách nhiệt, được sử dụng để ốp bên trong tường, tấm, v.v.; bán cứng và cứng, được sử dụng để ốp tường, trần nhà và vách ngăn bên trong. Ván cứng có thể được sử dụng để làm cửa, đồ nội thất âm tường, v.v.

Kích thước và độ lệch cho phép

Chiều rộng tối đa cho tất cả các loại tấm là 1200 mm, trong khi chiều dài là 3600 mm. Độ dày của tấm cách nhiệt là 12,5; 20 và 25 mm; cách nhiệt và ốp 10 và 12,5 mm; bán cứng 6 và 12,5 mm; cứng 3 và 5 mm.

Cho phép sai lệch về chiều rộng ± 5 mm; chiều dài ± 10 mm; theo độ dày: đối với lớp cách nhiệt ± 1,5 và đối với tấm ốp cách nhiệt ± 1,0 mm; dành cho bán cứng và cứng ± 0,5 mm.

Các chỉ số cơ bản về tính chất cơ lý của tấm được nêu trong bảng 15, và các chỉ số về hình dáng bên ngoài của tấm trong bảng 16.

Các chỉ số về hình dáng bên ngoài

Bảng 16: Các chỉ số hình dáng bên ngoài của tấm

Bàn16: Các chỉ số về hình dáng bên ngoài của tấm
Loại tấm Lớp học Độ sâu thụt đầu dòng cho phép và chiều cao nhô ra, mm Sợi ở mép tấm trong lô (tối đa), % Góc cắt các tấm trong mẻ (tối đa), % Vết bẩn trên bề mặt đĩa theo mẻ (tối đa), %
Cách điện I 2 Không được phép Cho phép
II 3 10 10
Tấm cách nhiệt I 1,5 Không được phép Cho phép
II 2,5 7 7
Bán cứng I 1,0 Không được phép Cho phép
II 1,5 5 5
Phần cứng I 0,5 Không được phép Cho phép
II 1,0 5 5

Cho phép thụt lề và nhô ra đối với tất cả các lớp trong tổng diện tích lên tới 40 cm² và tối đa 3 chiếc. tại 1 m². Các sợi ở các cạnh không được dài hơn 25 mm tính đến cuối bảng. Chiều dài các cạnh của các góc lệch dọc theo mỗi gân tấm không được vượt quá 50 mm.

Xử lý bề mặt

Các tấm được dán tốt với nhau, phủ veneer đã cắt, sơn, đánh vecni và đánh bóng.

Các chủ đề liên quan: ván lạng tùy chỉnh, cửa gỗcửa sổ gỗ.